Đại học Vinh tuyển sinh thạc sĩ năm 2016

Đại học Vinh tuyển sinh thạc sĩ năm 2016

Trường ĐH Vinh tổ chức tuyển sinh đào tạo cao học năm 2016, theo đó trường sẽ tổ chức thi dự kiến ngày 22, 23, 24 tháng 04 năm 2016.

Trường Đại học Vinh thông báo tuyển sinh đào tạo trình độ thạc sĩ đợt 1 năm 2016 như sau:

I. CÁC CHUYÊN NGÀNH TUYỂN SINH

1. Đào tạo tại Trường Đại học Vinh gồm 35 chuyên ngành

1. Toán giải tích

(mã số: 60.46.01.02)

13. Động vật học

(mãsố: 60.42.01.03)

2. Đại sô và Lý thuyết sô

(mã số: 60.46.01.04)

14, Sinh học thực nghiệm

(mã số: 60.42.01.14)

3. Hình học và Tôpô

(mã số: 60,46.01.05)

15. LL và PPDH bộ môn Sinh học (ma số: 60.14.01.11)

4. LL và PPDH bộ môn Toán (mã số: 60.14.01.11)

16. Ngôn ngữ học

(mã số: 60.22.02.40 )

5. LTXS và Thông kê Toán học (mã sổ: 60.46. 01.06)

17. Lý luận vân học

‘ ‘(mãsố: 60.22.01.20)

6. Quang học

(mã sô: 60.44.01.09)

18. Văn học Việt Nam

(mã số: 60.22.0J.21)

7. LL và PPDH bộ môn Vật lý (mã số: 60.14.01.11)

19. LL và PPDH bộ môn Ngũ’ Văn (mã số: 60. ¡4.01.11)

8. Hoá hữu cơ

(mã số: 60.44.01.14)

20. Lịch sử Việt Nam

(mã số: 60.22.03.13)

9. LL và PPDH bộ môn Hoá học (mã số: 60.14.01.11)

21. Lịch sử Thê giới

(mã số: 60.22.03. ỉ 1)

10. Hỏa vô cơ

(mã số 60.44.01.13)

22. LL và PPDH bộ môn Lịch sử (mãsố: 60,14,01.ỉỉ)

11. Hóa phân tích

(mã số: 60.44.01.18)

23. Quản lý giáo dục

(mã số: 60.14.01.14)

12. Thục vật học

(mã số: 60.42.01.11)

24. Giáo dục học (bậc Tiêu học) (mã số: 60.14.0Ỉ.01)

25. Giáo dục học (bậc Mâm non) (mãsố: 60.14.01.01)

31. LL và PPDH bộ môn Tiêng Anh (mã số: 60.14.01.11)

26. LL và PPDH bộ môn Giáo dục chính trị (mãsổ: 60.14.01.11)

32. Công nghệ thông tin

(mã số: 60.48,02,01)

27. Chính tri hoc 33. Địa lí học

 

(mã số: 60.31.02.01)

(mãsô: 60.31,05.01)

28. Kinh tê chính trị

(mõsố: 60.31.01.02)

34. Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật (mã số: 60. 38. 01. 01)

29. Nuôi trông thuỷ sản

(mũ số: 60.62.03.01)

35. Giáo dục Thê chât

(mã số: 60. 14. 01. 03)

30. Khoa học cây trông

(mã số: 60.62.01.10)

 

2. Đào tạo tại Trường Đại học Đồng Tháp gồm 8 chuyên ngành

1. Lý luận và PPDH bộ môn Vật lý (mã số: 60 14 01 11) 5. LL và PPDH bộ môn Tiêng Anh (mãsố: 60.14,01.11)
2. Lý luận và PPDH bộ môn Sinh học

(mã số: 60 14 01 11)

6. Công nghệ thông tin

(mãsổ: 60.48.02.01)

3. Giáo dục Thê chât

(mã số: 60. 14. 01. 03)

7. Địa lí học

(mãsổ: 60.31.05.01)

4. Chính trị học

(mã sổ: 60 31 02 01)

8. Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật (mã số: 60. 38. 01. 01)

3. Đào tạo tại Trườn« Đại học Kinh tế Côn

g nghiệp Long An gồm 22 chuyên ngành
1. Đại sô và Lí thuyêt sô

(mã sổ: 60 46 0Ỉ 04)

12. Giáo đục học (bậc tiêu học) (mã số: 60 14 01 01)

2. LL và PPDH bộ môn Toán (mãsổ: 60.14.01,11)

13. LL và PPDH bộ môn Giáo dục Chính trị

(mã sổ: 60 14 01 ỉ ỉ)

3. Quang học

(mã sổ: 60 44 01 09)

14. Chính trị học

(mã sổ: 60 31 02 01)

4. Lý luận và PPDH bộ môn Vật lý

(mã sổ: 60 14 01 11)

15. Quản lý giáo dục

(mã sổ: 60 14 01 14)

5. Hóa hữu cơ

(mã sổ: 60 44 01 14)

16. LL và PPDH bộ môn Tiêng Anh (mã sổ: 60.14.01.11)

6. Lý luận và PPDH bộ môn Hóa học

(mã số: 60 14 01 11)

17. Công nghệ thông tin

(ma số: 60.48.02.01)

7. Sinh liọc thực nghiệm

(mã số: 60 42 01 14)

18. Địa lí học

(mã sổ: 60.31.05.01)

8. Lý luận và PPDH bộ môn Sinh học

(mã số: 60 14 01 11)

19. Kinh tê chính trị

(mã sổ: 60.3J.0J.02)

9. Lý luận và PPDHBM Văn và Tiêng Việt (mõ số: 60 14 01 11)

20. Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật (mã số: 60. 38. 01. 01)
10. Ngôn ngữ học

(mã số: 60 22 02 40 )

21. Giáo dục học (bậc Mâm non) (mã số: 60.14.01.01)

1 i. Lý luận và PPDHBM Lịch sử (mã số: 60 14 01 11) 22. Giáo dục Thê chât

(mã số: 60. 14. 01. 03)

4. Đào tạo tại Trưìmg Đại học Sư phạm kỹ thuật Vĩnh Long gồm 22 chuyên ngành

1. Đại sô vả Lí thuyêt sô

(mã sổ: 60 46 01 04)

12. Giáo dục học (bậc tiểu học) (mã số: 60 14 01 01)

2. LL và PPDH bộ môn Toán (mã sổ: 60.14.01.11)

13. LL và PPDH bộ môn Giáo dục Chính trị (mã số; 60 14 01 11)
3. Quang học

(mã số: 60 44 01 09)

14, Chính trị học

(mã số: 60 31 02 01)

4. Lý luận và PPDH bộ môn Vật lý (mã sổ: 60 14 01 11)

15. Quãn lý giáo dục

(mã số: 60 14 01 14)

5. Hóa hữu CO’

(mã sổ: 60 44 01 14)

16. LL và PPDH bộ môn Tiếng Anh (mãsổ: 60.ỉ4.0ỉ. 11)

 

6. Lý luận và PPDH bộ môn Hóa học

(mõ số: 60 14 01 11)

17. Công nghệ thông tin

(mã số: 60.48.02.01)

7. Sinh học thực nghiệm

(mã số: 60 42 01 14)

! 8. Địa lí học

(mã số: 60.31.05.01)

8. Lý luận và PPDH bộ môn Sinh học

(mã số: 60 14 01 11)

19. Kinh tè chính trị

(mãsố: 60.31.01.02)

9. Lý luận và PPDHBM Văn và Tiêng Việt (mã số: 60 14 01 11)

20. Lý ỉuận và lịch sử nhà nước và pháp luật

(mã số: 60. 38. 01. 01)

10. Ngôn ngữ học

(mã số: 60 22 02 40 )

21. Giáo dục học (bậc Mâm non) (mõsố; 60.14.01.01)

11. Lý luận và PPDHBM Lịch sử (mã sổ: 60 14 01 11)

22. Giảo dục Thê chát

(mã số: 60. 14.01. 03)

5. Đào tạo trường Đại học Tây Nguyên gồm 8 chuyên ngành

1. Quản lý giáo dục

(mã số: 60 14 01 14)

5. LL và PPDI1 bộ môn Tiếng Anh (mã số: 60.14.01.11)
2. Lý luận và PPDH bộ môn Sinh học

(mã số: 60 14 01 11)

6. Công nghệ thông tin

(mãsổ: 60.48.02.01)

3. Giáo dục Thê chât

(mõ số: 60. 14. 01. 03)

7. Địa !í học

(mã sổ: 60.31.05.01)

4. Chính trị học

(mã số: 60 31 02 01)

8. Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật (mã số: 60. 38. 01. 01)

Ghi chú;

-    Tại Trường Đại học Đồng Tháp, Trường Đại học Kinh tế – Công nghiệp Long An, Trường Đại học Tây Nguyên, Trường Đại học Sư phạm kỹ thuật Vĩnh Long chi tổ chức tuyển sinh đổi với các chuyên ngành có số lượng thí sinh đăng ký dự thi từ 15 người trở lên. Trường hợp chuyên ngành có số tượng thí sinh đăng ký dự thi dưới 15 thì thí sinh tự nguyện chuyển sang chuyên ngành cùng môn thi tuyển sinh để đảm bảo số lượng 15 thí sinh trỏ’ lên.

-    Tại Trường Đại học Vinh nếu chuyên ngành nào có sổ lượng thí sinh đăng ký dự thi dưới 10 người thỉ cho phép thí sinh tự nguyện chuyển sang các chuyên ngành khác cùng môn thi tuyển sinh đề đảm bảo số lượng theo quy định. Không tổ chức tuyển sinh đối với các chuyên ngành có dưới 10 thí sinh đăng ký dự thi.

II THỜI GIAN ĐÀO TẠO

Thời gian đào tạo trình độ thạc sĩ là 2 năm.

III. ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐIỀU KIỆN DỰ THI

Đối tượng dự thi đào tạo trinh độ thạc sĩ là công dân nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam đáp ứng được điều kiện sau:

1. Về văn bẳng

Người dự thi cấn thỏa mãn một trong các điều kiện sau (trừ chuyên ngành Quản lý giáo dục, Chính trị học, Kinh tế chính trị, Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Tiêng Anh và các chuyên ngành LL&PPDH bộ môn (cụ thể) sẽ được nêu ở mục 5 dưới đây):

a)   Đã tốt nghiệp đại học ngành đúng hoặc ngành phù hợp với chuyên ngành đăng ký dự thi.

b)    Đã tổt nghiệp đại học ngành gần với ngành, chuyên ngành đăng ký dự thi đào tạo trình độ thạc sĩ đã học bổ sung kiến thức theo quy định của Trường Đại học Vinh.

về kinh nghiệm và công tác chuyên môn (trừ chuyên ngành Quản lý giáo dục, Chính trị học, Kinh tế chính trị, LL&PPDH bộ môn (cụ thể) sẽ nêu ở mục 5 dưới đây):

‘ Thí sinh tốt nghiệp đại học loại khá trở len được đãng ký dự thi ngay sau khi tốt nghiệp; thí sinh tốt nghiệp loại trung bình được đăng ký dự thi phải sau I năm tính từ ngày tôt nghiệp đại học.

  1. Có đủ sức khỏe để học tập.
  2. Nộp hồ SO’ đầy đủ, đúng thời hạn theo quy định của Trường Đại học Vinh.
  3. Điều kiên về văn bằng, kinl) nghiệm công tác chuyên môn và đối tượng dự thi đối vói chuyên ngành QLGD, Chính trị học, Kinh tế chính trị, LL&PPDII bộ môn (cụ thể):

5.1. Chuyên ngành Quản lý giáo dục

a)      về vãn bằng-. Ngưò’i dự thi phải có bàng tốt nghiệp đại học ngành đúng (Quản lý giáo dục), ngành phù họp (Giáo dục học), hoặc ngành gần (Sư phạm), và ngành khác. Đôi với người có bằng tôt nghiệp ngành gần và ngành khác, phải có Giấy chứng nhận đã hoàn thành chương trình bô sung kiên thức do Trường Đại học Vinh quy định.

b)      về thâm niên công tác. Người có bằng tốt nghiệp đại học loại khá trỏ’ lên đúng ngành hoặc ngành phù hợp dược dự thi ngay sau khi tốt nghiệp; đổi với người có băng đại học ngành gần và ngành khác, phải có ít nhất 01 năm công tác.

c)       về đổi tượng dự thi: Người dự thi phải làm việc hoặc quy hoạch tại một trong các vị trí công tác sau đây: Hiệu trường, Phó Hiệu trưởng, Tổ trưởng, Tổ phó chuyên môn (có Quyết định bổ nhiệm, quyết định Quy hoạch) các trường từ mầm non trở lên; Trường khoa, phó Trưởng khoa các trường trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng và đại học; cán bộ quản lý công tác Đoàn, Đảng, Công đoàn trong các cơ sở giáo dục đào tạo; cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý và chuyên viên làm công tác quản lý giáo dục của các tổ chức chính trị – xã hội, các Bộ, CO’ quan ngang Bộ, Uỷ ban nhân dân các tỉnh quận/huyện, Sỏ’/Phòng Giáo dục và Đào tạo; cán bộ lãnh đạo, chuyên viên các Phòng/Ban chức năng của các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề.

5.2. Chuyên ngành Chính trị liọc

a)      về văn bằng: Người dự thi phải có bằng tốt nghiệp đại học ngành đủng, ngành phù họp và ngành gần (tổt nghiệp đại học ngành khác có bằng Trung cấp LLCT).

Đối với người có bàng tốt nghiệp đại học ngành gần phải cỏ Giấy chứng nhận đã hoàn thành chương trình bồ sung kiến thức 3 môn do Trường ĐH Vinh cấp.

b)   về thâm niên công tác:

Người tốt nghiệp đại học ngành đủng, ngành phù hợp được xếp hạng tốt nghiệp từ loại khá trở lên thì được dự thi ngay sau khi tốt nghiệp đại học; trường hợp đạt loại trung bình phải có ít nhất 1 năm công tác trong các CO’ quan cùa Đảng, Nhà nước, lực lượng vũ trang, doanh nghiệp, đoàn thể chính trị – xã hội, cơ sở Giáo dục và Đào tạo mới được dự thi.

-      Đối với người có bằng đại học ngành gần phải có ít nhất 02 nãm công tác (trong biên chế hoặc họp đồng không xác định thời hạn tỉnh từ ngày ký Họp đồng lao động đến ngày dự thi).

c)  Đổi tượng dự thi;

Lãnh đạo, chuyên viên của các cơ quan của Đảng, Nhà nước, lực lượng vũ trang, doanh nghiệp nhà nước, đoàn thể chính trị – xã hội, Giáo dục và Đào tạo, được cơ qtian quàn íý nhân sự quyết định cừ đi dự thi.

5.3. Chuyên ngànli Kinh tế chính tri

a)   về văn bằng: Người dự thi phải đáp ứng 1 trong 2 điều kiện sau:

-   Có bằng tốt nghiệp đại học ngành đúng (Kinh tế chính trị) và ngành phù họp.

-Có bang tốt nghiệp Đại học ngành gần {Tốt nghiệp đại học khối ngành Kinh tế – Quản tri kinh doanh, người cỏ bằng tốt nghiệp Đại học ngành khác và có bằng cao cấp lý luận chính trị) phải có Giây chứng nhận đã hoàn thành chương trình bổ sung kiên thức 4 môn do Trường Đại học Vinh quy định.

-   Có bằng tốt nghiệp Đại học ngành khác phải hoàn thành chương trình bổ túc kiến thức 8 môn.

b)   Về thâm niên công tác:

-  Người có bằng tốt nghiệp đại học ngành đúng, ngành phù họp và ngành gần loại khá trở lên được dự thi ngay sau khỉ tốt nghiệp.

-  Những trường hợp còn lại được đăng ký dự thi sau một năm tốt nghiệp đại học.

5.4   chuyên ngành Lý luận và phưoìig pháp dạy học bộ môn Tiếng Anh

a)    Vê văn băng: Thí sinh cần đáp ứng một trong các điều kiện sau:

-Có bang tốt nghiệp đại học chính quy ngành Tiếng Anh. Các đổi tượng có bàng tốt nghiệp đại học, thạc sĩ ngành đúng do cơ sả giáo dục nước ngoài cấp phải nộp kèm theo văn bàn công nhận của Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng Giáo dục, Bộ GD&ĐT.

-Có bằng tốt nghiêp đại học ngành Tiếng Anh hệ không chính quy và có thêm bằng tốt nghiệp đại học hệ chính quy thuộc một ngành ngoại ngữ khác, hoặc băng tôt nghiệp cao đẳng chính quy ngành Tiếng Anh.

b) về thâm niên nghề nghiệp:

Thí sinh tổt nghiệp đại học ngành đủng xếp loại khá trỏ’ lèn được dụ thi ngay sau khi tốt nghiệp đại học. Đối vói các trường họp còn lại được đãng ký dự thi sau một năm tốt nghiệp đại học.

5.5   Chuyên ngành LL&PPDH bộ môn (cụ thể)

a)   về văn bằng:

-    Có bằng tốt nghiệp đại học đúng ngành (Sư phạm).

-    Có bằng tốt nghiệp đại học ngành gần (có bằng tốt nghiệp đại học các ngành cử nhân có Chứng chỉ Nghiệp vụ sư phạm do các cơ sở giáo dục đại học cấp theo quy định của Bộ GD &ĐT).

b)   về thâm niên công tác:

-  Người có bằng tốt nghiệp đại học ngành đúng, loại khá trờ lên được dự thi ngay sau khi tốt nghiệp.

-  Những trường họp còn lại phải có ít nhất 01 năm kể từ khi tốt nghiệp đại học.

Công dân nước ngoài có nguyện vọng học ihạc sĩ tại cơ sỏ’ đào tạo sau đại học Trường Đại học Vinh, nhà trường sẽ căn cử vào ngành đào tạo, kết quả học tập ở trình độ đại học; trình độ ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo và trình độ tiếng Việt để xét tuyển.

IV. ĐỐI TƯỢNG ƯU TIÊN VÀ CHÍNH SÁCH ƯU TIÊN

1. Đối tượng ưu tiên

a) Người có thời gian công tác liên tục từ 2 năm trở lên (tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi) tại các địa phương được quy định là Khu vực 1 trong Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành. Trong trường họp này, thí sinh phải có quyết định tiếp nhận công tác hoặc điều động, biệt phái công tác của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền;

b)  Thương binh, người hưỏ’ng chính sách nhu thương binh;

c)   Con liệt sĩ;

d)   Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động;

đ) Người dân tộc thiểu số có hộ khẩu thuùng trú từ 2 năm trỏ’ lên ờ địa phương được quy định tại Điểm a, Khoản này;

e) Con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học, được Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh công nhận bị dị dạng, dị tật, suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt, học tập do hậu quà của chất độc hoá học.

2. Mức ưu tiên

a) Người dự thi thuộc đối tượng ưu tiên quy định tại Khoàn 1 Điều này (bao gồm cả người thuộc nhiều đối tưọng ưu tiên) đưọc cộng vào kết quả thi mười điềm cho môn ngoại ngũ’ (thang điểm 100) và cộng một điểm (thang điểm 10) cho môn cơ bản.

b) Người thuộc nhiều dối tượng ưu tiên chi được hường chế độ ưu tiên cùa một đối tượng.

V. CÁC MÔN Dự THI

Thí sinh phải dự thi 03 môn (thi viết):

Môn ngoạỉ ngữ: Tiếng Anh (trình độ B thi theo hình thức trắc nghiệm khách quan); Môn ngoại ngữ- đối vói thí sinh dự thi chuyên ngành Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Tiêng Anh: Tiểng Pháp (trình độ B). Thời gian thi: 90 phút

Thí sinh thuộc một trong các trưòng họp sau đưọc miễn thi môn ngoại ngữ:

a) Có bằng tốt nghiệp đại học, thạc sĩ, tiến sĩ được đào tạo toàn thời gian ở nước ngoài, được ca quan có thẩm quyền công nhận văn bằng theo quy định hiện hành;

b) Có bằng tốt nghiệp đại học chương trình tiên tiến theo Đề án của Bộ Giáo dục và Đào tạo về đào tạo chương trinh tiên tiến ở một số trường đại học của Việt Nam hoặc băng kỹ sư chât Jượng cao (PFIEV) được ủy ban bằng cấp kỹ sư (CTI, Pháp) công nhận, có đối tác nước ngoài cùng cấp băng;

c)   Cỏ bằng tốt nghiệp đại học ngành ngôn ngữ nước ngoài;

d)  Có chứng chỉ trình độ ngoại ngữ đưọc quy định tại Thông tư 15/2014 trong thời hạn 2 năm từ ngày cấp chứng chi đến ngày dự thi, được cấp bời một cơ sở được Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép hoặc công nhận.

  1. Môn Cơ bản: Thời gian thi 180 phút
  2. Môn Cơ sỏ’: Thòi gian thi 180 phút

(danh mục môn cơ bản và môn cơ sờ ở mục X)

VI. HỒ SƠ ĐĂNG KÝ DỰ THI….

Hồ sơ tuyển sinh do Trường Đại học Vinh phát hành, bao gồm:

  1. Phiếu đãng ký dự thi (theo mẫu của Trưòng Đại học Vinh), trong đó cần ghi rõ chuyên ngành, đối tượng dự thi, nghề nghiệp và nơi làm việc, cam kết thực hiện Quy chế sau khi trúng tuyển.
  2. Bản sao cỏ công chửng các vãn bằng và chứng chỉ sau:

-  Bằng tốt nghiệp đại học, bảng điểm đại học (nếu văn bằng không ghi loại tốt nghiệp).

-  Công nhận hoàn thành việc bổ sung kiến thức (BSKT) do Trường Đại học Vinh quy định có giá trị trong vòng 3 năm tính đến ngày nộp hồ sơ (nếu thuộc diện phải bồ sung kiến thức).

  1. Sơ yếu lý lịch có xác nhận của thủ trường CO’ quan hoặc chính quyền địa phương nơi thí sinh cư trú.
  2. Giấy chứng nhận đủ sức khoẻ học tập do bệnh viện đa khoa tuyến huyện, thành phố trở lên cấp không quá sáu tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.
  3. Công văn giới thiệu đi dự thi của thủ trưởng cơ quan quản lý đối với những người đang làm việc tại các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước và ngoài nhà nước.
  4. Bản sao các quyết định tuyến dụng hoặc bổ nhiệm hoặc hợp đồng lao động không xác định thời hạn chờ tuyển dụng để chứng nhận thời gian, kinh nghiệm công tác chuyên môn.
  5. Các giấy tờ pháp lý về đổi tượng ưu tiên (nêu có), được xác nhận của cấp có thẩm quyền (các giấy tờ ưu tiên phải trình bản gốc khi nạp hồ sơ dự thi và nạp lại bàn phôtôcopy có công chứng).
  6. Ba phong bỉ có dán tem và ghi địa chỉ người nhận.
  7. Bốn ảnh màu mới chụp (cỡ 3×4) 2;hi rõ họ tên, chuyên ngành đăng ký dự thi phía sau ảnh.

Tất cả các giấy tò’ trên được đựng trong túi hồ sơ có đề rõ họ tên, địa chỉ, số điện thoại liên hệ ở phía ngoài.

VII.    HỌC PHÍ VÀ KINH PHÍ ĐÀO TẠO

Sau khi trúng tuyển, học viên thực hiện nghĩa vụ đóng học phí và kinh phí đào tạo theo Nghị định của Chính phủ và quy định của Trường Đại học Vinh

VIII.     HỌC BÒ SUNG KIẾN THỨC, ÔN TẬP

1.      Bổ sung kiến thức

-  Thí sinh phải hoàn thiện chương trình bổ sung kiến thức trước khi dự thi theo quy định tại mục III.

-  Thời gian đăng ký học bổ sung kiến thức: thí sinh dăng ký từ ngày phát hành hồ sơ đến hết ngày 19 tháng 02 năm 2016. Lịch học cụ thể từng môn được thông bảo tại Phòng Đào tạo Sau Đại học hoặc trên Website: http://www.vinhi.ini.edu.vn/Các phòng ban/Phòng Sau Đại học.

a) Đối với thí sinh đăng kỷ dự thì tại Trường Đại học Vinh

-  Địa điêm đăng ký: Phòng Đào tạo Sau Đại học, Trường Đại học Vinh, tầng 4, nhà , 182 Lê Duân, Thành phô Vinh, Nghệ An.

-  Địa điểm học: sẽ thông báo cụ thể trên Website:

http://www.vinhuni.edu.vn/Các phòng ban/Phòng Sau Đại học

b)           Đối với thí sinh đăng kỷ dự thi tại tại Trường Đại học Đồng Tháp

-  Địađiêm đăng kỷ: Phòng Đảo tạo Sau đại học, Trường Đại học Đồng Tháp, số 783, đường Phạm Hữu Lầu, phường 6, TP. Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp;

Sổ điện thoại: 067.3881622.

-   Địa điểm học: Xem thông báo tại Phòng Đào tạo Sau đại học, Trường Đại học Đồng Tháp.

c)           Đôi với thi sinh đăng kỷ dự thì tụi Trường Đại học Kình tế- Công nghiệp Long An

-      Địa điểm đăng kỷ: Khoa Liên kết – Trường Đại học Kinh tế – Cong nehiệp Long An, Quốc lộ IA, Phường Khánh Hậu, Thành phố Tân An, Tỉnh Long An.

SĐT: 0723ế512.826 bẩm phím 106         Di dộng: 0938.263.091 Cô Hằng.

-  Địa điểm học: Xem thông báo tại Khoa Liên kết, Trường Đại học Kinh tể – Công nghiệp Long An.

d)           Đối với thi sinh đăng kỷ (lự thi tại Trường Đại liọc Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long

-   Địa điêmđãng ký: Trung tâm Đào tạo – Bồi dưỡng, Trường ĐHSPKT Vĩnh Long – Địa

chỉ: 73 Nguyễn Huệ, Phường 2, TP.Vĩnh Long, Tỉnh Vĩnh Long

-  Điện thoại: 0703 862 511; 0969 413 879; 0979 504 982

-  Địa điểm học: Xem thông báo tại Trung tâm Đào tạo – Bồi dưõn,g Trường ĐHSPKT Vĩnh Long

e)           Đối với thỉ sinh đăng kỷ dự thi tại Trường Đại học Tây Nguyên

-  Địa điềm đăng ký: Phòníí Đào tạo Sau đại học, Trường Đại học Tây Nguyên

Địa chỉ: 567 Lê Duẩn Tp. Buôn Ma Thuột – Đâk Lăk

Số điện thoại: 05003850599

-  Địa điếm học: xem tại Phòng Đào tạo Sau đại học – Trưòng Đại học Tây Nguyên.

2.   Ôn tập

a) Thời gian đăng ký ôn tập: từ ngày ra Thông báo đến hết ngày 08/04/2016.

h) Địa điêm đăng ký:

-   Phòng Đào tạo Sau Đại học, Trường Đại học Vinh, tầng 4, 182 Lê Duẩn, Thành phố Vinh, Nghệ An;

-   Phòng Đào tạo Sau đại học, Trưcmg Đại học Đồng Tháp, số 783, đường Phạm Hữu Lầu, phường 6, TP. Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp;

-       Khoa Liên kết, Trường Đại học Kinh tế – Công nghiệp Long An, Quốc lộ 1A, Phường Khánh Hậu, Thành phố Tân An, Tỉnh Long An;

-      Trung tâm Đào tạo – Bồi dưỡng, Trường ĐHSPKT Vĩnh Long. Địa chỉ: 73 Nguyễn Huệ, Phường 2, TP.Vĩnh Long, Tỉnh Vĩnh Long

-         Phòng Đào tạo Sau đại học , Trường Đại học Tây Nguyên . Địa chỉ: 567 Lê Duẩn Tp. Buôn Ma Thuột – Đăk Lăk

c)   Lịch học cụ thể

-    Xem thông báo trên Website: http://www.vinhuni.edu.vn/Các phòng ban/Pliòng Sau Đại học Trường Đại học Vinh.

-   Các đơn vị Hen kết đào tạo.

Ghi chú: Trường Đại học Vinh tồ chức ôn tập tại tùng địa điểm đào tạo và chỉ mở lớp ôn tập đối với các môn thi có sổ thí sinh đăng ký ôn tập và nộp lệ phí ôn tập từ 10 người trờ Iên/môn ôn tập tại mỗi địa điểm.

IX.    THỜI GIAN NHẬN HỒ SƠ VÀ THI TUYỂN

1. Nhận hồ sơ: Từ ngày ra Thông báo tuyển sinh đến hết ngày 06/04/2016 (Thí sinh thuộc diện phải học bồ túc kiến thức chỉ tiếp nhận hồ Sơ đến 19/02/2016). Không nhận hồ sơ qua đường bưu điện.

3.   Thời gian thi: Dự kiến ngày 22, 23, 24 tháng 04 năm 2016.

4.   Địa điếm thi:

-  Trường Đại học Vinh

-   Trường Đại học Đồng Tháp

-  Trường Đại học Kinh tế – Công Nghiệp Long An

-   Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long

-   Trường Đại học Tây Nguyên

5.   Địa chỉ liên hệ và nộp hồ sơ:

-    Tại Trường Đại học Vinh

Phòng Đào tạo Saư đại học – Trường Đại học Vinh, số 182, đường Lê Duẩn, thành phô Vinh, tỉnh Nghệ An;

-       Tại Trường Đại học Đồng Tháp

Phòng Đào tạo Sau Đại học, Trường Đại bọc Đổng Tháp, số 783, đirờng Phạm Hữu Lầu, phường 6, TP. Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp;

-        Tại Trường Đại học Kình tc – Công Nghiệp Long An:

Khoa Liên kết đào tạo – Trường Đại học Kinh tế – Công nghiệp Long An, Quôc lộ 1A, Phường Khánh Hậu, Thành phổ Tân An, Tỉnh Long An.

-         Tại Trường ĐHSPKT Vĩnh Long. Địa chi: 73 Nguyễn Huệ, Phường 2, TP.Vĩnh Long, Tỉnh Vinh Long

-         Tại Trường Đại học Tây Nguyên. Địa chỉ: 567 Lẽ Duân Tp. Buôn Ma Thuột- Đăk Lăk

Trường Đại học Vinh chỉ nhận hồ sơ đã đầy đủ theo các mực theo quy định. Hồ sơ đã nộp, trường không trả lại.

Nguồn: Theo Đại học Vinh

Bình luận đã khóa.